Các lệnh trong SQL

Các lệnh trong SQL được bắt đầu với bất cứ từ khóa nào trong SQL như SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE, ALTER, DROR, … và lệnh kết thúc với một dấu chấm phảy (;). Ví dụ về một lệnh SQL:

SELECT "ten_cot" FROM "ten_bang";

Tại sao dấu chấm phảy được sử dụng sau các lệnh trong SQL. Đó là bởi vì dấu chấm phảy được sử dụng để phân biệt riêng rẽ giữa các lệnh trong SQL. Nó là một cách chuẩn để phân biệt riêng rẽ các lệnh SQL khi mà có nhiều hơn một lệnh cùng được sử dụng trong một lời gọi.

Định nghĩa cách dữ liệu được lưu trữ

  • CREATE DATABASE được dùng để tạo cơ sở dữ liệu mới, trống.
  • DROP DATABASE được dùng để hủy hoàn toàn một cơ sở dữ liệu sẵn có.
  • USE được dùng để lựa chọn một cơ sở dữ liệu làm mặc định.
  • CREATE TABLE được dùng để tạo một bảng mới, nơi mà dữ liệu của bạn thực sự được lưu trữ.
  • ALTER TABLE được dùng để sửa một định nghĩa bảng sẵn có.
  • DROP TABLE được sử dụng để hủy hoàn toàn một bảng sẵn có.
  • DESCRIBE hiển thị cấu trúc của một bảng.

Thao tác với Dữ liệu

  • SELECT được dùng khi bạn muốn đọc (hoặc lựa chọn) dữ liệu của bạn.
  • INSERT được dùng khi bạn muốn thêm (hoặc chèn) dữ liệu mới.
  • UPDATE được sử dụng khi bạn muốn thay đổi (hoặc cập nhật) dữ liệu sẵn có.
  • DELETE được sử dụng khi bạn muốn loại bỏ (hoặc xóa) dữ liệu sẵn có.
  • REPLACE được sử dụng khi bạn muốn thêm hoặc thay đổi (hoặc đổi chỗ) dữ liệu mới hoặc dữ liệu đã có.
  • TRUNCATE được sử dụng khi bạn muốn làm trống (hoặc xóa) tất cả dữ liệu từ mẫu.

Giao dịch

  • START TRANSACTION được dùng để bắt đầu một giao dịch.
  • COMMIT được sử dụng để áp dụng các thay đổi và kết thúc giao dịch.
  • ROLLBACK được sử dụng để loại bỏ những thay đổi và kết thúc giao dịch.

Chúng tôi xin gửi tặng các bạn bộ tài liệu tự học SQL từ cơ bản tới nâng cao, các bạn có thể download tại đây: DOWNLOAD.

Nếu thay hay và hữu ích, xin hãy giúp chúng tôi chia sẻ trang web này đến với nhiều người hơn để cùng nhau xây dựng cộng đồng kiểm thử phần mềm lớn mạnh bạn nhé.