Categories

Subscribe Now

* You will receive the latest news and updates on your favorite celebrities!

Automation Series

Tìm hiểu về JSON
API

Tìm hiểu về JSON 

JSON là chữ viết tắt của Javascript Object Notation, đây là một dạng dữ liệu tuân theo một quy luật nhất định mà hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện nay đều có thể đọc được, bạn có thể sử dụng lưu nó vào một file, một record trong CSDL rất dễ dàng. JSON có định dạng đơn giản, dễ dàng sử dụng và truy vấn hơn XML rất nhiều nên tính ứng dụng của nó hiện nay rất là phổ biến.

Ví dụ:

{
    "username" : "itms coaching",
    "email" : "itmscoaching@gmail.com",
    "website" : "kiemthuphanmem.com",
    "title" : "Học kiểm thử phần mềm"
}

Như vậy cú pháp của JSON rất đơn giản là mỗi thông tin dữ liệu sẽ có 2 phần đó là key và value, điều này tương ứng trong CSDL là tên field và giá trị của nó ở một record nào đó. Tuy nhiên nhìn qua thì đơn giản nhưng nếu ta mổ xẻ nó ra thì có một vài điều như sau:

  • Chuỗi JSON được bao lại bởi dấu ngoặc nhọn {}
  • Các keyvaluecủa JSON bắt buộc phải đặt trong dấu nháy kép {“}, nếu bạn đặt nó trong dấu nháy đơn thì đây không phải là một chuỗi JSON đúng chuẩn. Nên trường hợp trong value của bạn có chứa dấu nháy kép thì hãy dùng dấu (\) để đặt trước nó nhé, ví dụ học \"json là gì\"
  • Nếu có nhiều dữ liệu (nhiều cặp key => value) thì ta dùng dấu phẩy (,) để ngăn cách
  • Các key của JSON bạn nên đặt chữ cái không dấu hoặc số, dấu _ và không có khoảng trắng, ký tự đầu tiên không nên đặt là số.

Cấu trúc chuỗi JSON

Bây giờ chúng ta sẽ làm một vài ví dụ liên quan đến JSON, vì chúng ta chưa sử dụng JSON kết hợp với các ngôn ngữ lập trình nên trong các ví dụ dưới đây chỉ ở mức độ là xây dựng chuỗi JSON đúng chuẩn. Thông qua các ví dụ này các bạn sẽ biết được cấu trúc một chuỗi JSON là gì.

Ví dụ 1:
Có 3 sinh viên  gồm các thông tin sau: Nguyễn A – 21 tuổi, Nguyễn B – 22 tuổi, Nguyễn C – 23 tuổi. Hãy xây dựng chuỗi JSON lưu trữ thông tin danh sách sinh viên đó.

Nếu xem ví dụ ở phần 1 JSON là gì thì bạn thấy không thể lưu được, vì nếu lưu thì ta sẽ lưu thế này:

{
    "sinhvien1_ten" : "Nguyễn A",
    "sinhvien1_tuoi" : "21 Tuổi",
    "sinhvien2_ten" : "Nguyễn B",
    "sinhvien2_tuoi" : "22 Tuổi",
    "sinhvien3_ten" : "Nguyễn C",
    "sinhvien4_tuoi" : "22 Tuổi"
}

Hãy tối ưu chuỗi JSON trên bằng cách khác

[
    {
        "name" : "Nguyễn A",
        "age" : "21 tuổi"
    },
    {
        "name" : "Nguyễn B",
        "age" : "22 tuổi"
    },
    {
        "name" : "Nguyễn C",
        "age" : "23 tuổi"
    }
]

Nhìn gọn hơn rồi đúng không nào, chúng ta sử dụng dấu ([]) để gom nhóm lại, và bên trong là danh sách các chuỗi JSON con được cách nhau bởi dấu phẩy (,). Lưu ý là các bạn phải tuân theo những quy tắc JSON mà phần 1 JSON là gì đã trình bày nhé.

Ví dụ:

Giả sử chúng ta có bài toán như sau, ở một trường đại học lưu trữ điểm của sinh viên, mỗi sinh viên sẽ có một mã số sinh viên  sẽ đăng ký học các tín chỉ khác nhau, hãy tổ chức cấu trúc chuỗi JSON để lưu trữ danh sách sinh viên và danh sách các môn học của sinh viên đó.

Giả sử:

  • Nguyễn A có ID là sv0001
  • Nguyễn B có ID là sv0002
{
    "sv0001" : {
        "toan" : "Môn Toán",
        "ly" : "Môn Lý"
    },
    "sv0002" : {
        "toan" : "Môn Toán",
        "anh" : "Môn Anh"
    }
}

Vậy là chúng ta đã kết thúc phần kiến thức cơ bản về JSON, hãy xem bài tiếp theo để rõ hơn về định dạng dữ liệu trong HTTP khi thực hiện API Testing nhé.

Next: Định dạng dữ liệu trong HTTP

Related posts

Leave a Reply

Required fields are marked *

error: Content is protected !!