Categories

Subscribe Now

* You will receive the latest news and updates on your favorite celebrities!

Automation Series

Thành phần chính của HTTP
API

Thành phần chính của HTTP 

HTTP – Requests

HTTP Request Method: Là phương thức để chỉ ra hành động mong muốn được thực hiện trên tài nguyên đã xác định.

Cấu trúc của một HTTP Request:

  • Một Request-line = Phương thức + URI–Request + Phiên bản HTTP . Giao thức HTTP định nghĩa một tập các giao thức GET, POST, HEAD, PUT … Client có thể sử dụng một trong các phương thức đó để gửi request lên server.
  • Có thể có hoặc không các trường header
  • Một dòng trống để đánh dấu sự kết thúc của các trường Header.

    Request Header Fields: Các trường header cho phép client truyền thông tin bổ sung về yêu cầu, và về chính client, đến server. Một số trường: Accept-Charset, Accept-Encoding, Accept-Language, Authorization, Expect, From, Host, …

  • Tùy chọn một thông điệp

Khi request đến server, server thực hiện một trong 3 hành động sau:

Server phân tích request nhận được, maps yêu cầu với tập tin trong tập tài liệu của server, và trả lại tập tin yêu cầu cho client.

Server phân tích request nhận được, maps yêu cầu vào một chương trình trên server, thực thi chương trình và trả lại kết quả của chương trình đó.

Request từ client không thể đáp ứng, server trả lại thông báo lỗi.

Giao thức HTTP định nghĩa một tập các phương thức request, client có thể sử dụng một trong các phương thức này để tạo request tới HTTP server, dưới đây liệt kê một số phương thức phổ biến.

1 số HTTP Request method thường dùng:

HTTP – Responses

Cấu trúc của một HTTP response:

  • Một Status-line = Phiên bản HTTP + Mã trạng thái + Trạng thái
  • Có thể có hoặc không có các trường header
  • Một dòng trống để đánh dấu sự kết thúc của các trường header
  • Tùy chọn một thông điệp

Mã trạng thái: Thông báo về kết quả khi nhận được yêu cầu và xử lí bên server cho client.

Các kiểu mã trạng thái:

1xx: Thông tin (100 -> 101)

  • VD: 100 (Continue), ….

2xx: Thành công (200 -> 206)

  • VD: 200 (OK) , 201 (CREATED), …

3xx: Sự điều hướng lại (300 -> 307)

  • VD: 305 (USE PROXY), …

4xx: Lỗi phía Client (400 -> 417)

  • VD: 403 (FORBIDDEN), 404 (NOT FOUND), …

5xx: Lỗi phía Server (500 -> 505)

  • VD: 500 (INTERNAL SERVER ERROR)

Related posts

Leave a Reply

Required fields are marked *

error: Content is protected !!