Categories

Subscribe Now

* You will receive the latest news and updates on your favorite celebrities!

Automation Series

Học SQL qua câu hỏi (Phần 1)
Database

Học SQL qua câu hỏi (Phần 1) 

1. SQL là gì?

SQL là viết tắt của cụm từ “Structured Query Language.” – ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc. Nó được thiết kế để quản lý dữ liệu trong một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS). SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu, được dùng để tạo, xóa, lấy các hàng và sửa đổi các hàng, … Tất cả hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System – DBMS) như MySQL, Oracle, MS Access, Sybase, Informix, Postgres và SQL Server đều sử dụng SQL như là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu chuẩn.

2. Làm thế nào để lấy được tất cả các trường trong một bảng xác định

Để lấy được tất cả các bản ghi từ một bảng, chúng ta cần sử dụng câu lệnh dưới đây:

Select * from table_name;

3. Định nghĩa từ khóa “JOIN” và các loại “JOIN” khác nhau?

Từ khóa “JOIN” được sử dụng để lấy dữ liệu từ 2 hay nhiều bảng liên quan. Đây là phép kết hợp các dòng dữ liệu từ nhiều bảng lại với nhau. Khi bạn cần truy vấn các cột dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau để trả về trong cùng một tập kết quả, bạn cần dùng từ khóa “JOIN”.

Các loại JOIN :

  • INNER JOIN (Hoặc JOIN)
  • LEFT OUTER JOIN (Hoặc LEFT JOIN)
  • RIGHT OUTER JOIN (Hoặc RIGHT JOIN)
  • FULL OUTER JOIN (Hoặc OUTER JOIN)
  • CROSS JOIN
  • SELF JOIN

4. Để thêm bản ghi vào một bảng? 

Để thêm bản ghi vào một bảng, sử dụng câu lệnh INSERT theo cú pháp sau:

INSERT into table_name VALUES (value1, value2..);

5. Để thêm một cột vào bảng?

Để thêm một cột vào trong bảng thì câu lệnh dưới đây được sử dụng:

ALTER TABLE table_name ADD (column_name);

6. Định nghĩa câu lệnh SQL Delete

Câu lệnh “DELETE” được sử dụng để xóa một dòng hoặc nhiều dòng từ một bảng dựa trên những điều kiện do người dùng chỉ định. Cú pháp cơ bản như sau:

DELETE FROM table_name

WHERE <Condition>

7. “COMMIT” trong SQL là gì?

“COMMIT” lưu tất cả những thay đổi được thực hiện trong một transaction. Các thay đổi này được tạo bởi DML (ngôn ngữ thao tác dữ liệu -Data Manipulation Language). DML cho phép thực thi các câu truy vấn, bao gồm cú pháp để cập nhật – sửa đổi, chèn thêm và xoá các mẩu tin. Trong SQL một transaction có đoạn code ở dạng đơn giản như sau:

BEGIN TRAN
   -- Lệnh 1
   -- Lệnh 2
   -- ...
COMMIT

Bạn mở transaction bằng lệnh BEGIN TRAN và kết thúc bằng lệnh COMMIT – sau lệnh này những cập nhật dữ liệu sẽ được xác nhận vào trong database, transaction được đóng lại và các khóa (lock) trên các bảng được cập nhật được thả ra.

8. Primary key là gì?

Một PRIMARY KEY- Khóa chính là một trường trong một bảng mà nhận diện một cách duy nhất mỗi hàng/bản ghi trong một bảng dữ liệu. Các PRIMARY KEY phải chứa các giá trị duy nhất, không được sử dụng lại. Một cột là PRIMARY KEY thì không được phép có giá trị NULL. Một bảng chỉ cho phép tối đa một PRIMARY KEY, bao gồm một trường đơn hay nhiều trường. Mỗi bảng đều cần có khóa chính

9. Foreign keys là gì? 

FOREIGN KEY – Khóa ngoại là một trường trong bảng cơ sở dữ liệu, đó là khóa chính trong một bảng khác được thêm vào tạo ra sự liên quan giữa hai bảng. Trong bảng, giá trị của FOREIGN KEY có thể chấp nhận giá trị NULL, cũng như các giá trị trùng nhau.

10. CHECK Constraint – Ràng buộc CHECK là gì?

Một ràng buộc CHECK được sử dụng để giới hạn các giá trị hoặc kiểu của dữ liệu có thể nhập và lưu trữ trong một trường của bản ghi. Nếu bản ghi không đáp ứng được điều kiện này, thì sẽ không được lưu trữ vào trong bảng.

Phần 2

Related posts

Leave a Reply

Required fields are marked *

error: Content is protected !!